On time và In time là gì? Phân biệt On time và In time trong tiếng Anh

Trong văn hóa giao tiếp với tiếng Anh, In time và on time là 2 giới từ biểu hiện sự đúng giờ. Nhưng ít ai biết rõ cách dùng và phân biệt in time, on time trong các trường hợp cụ thể. Trong bài viết dưới đây, Hoc360 sẽ giải thích cho bạn nghĩa của In time và on time là gì và cách phân biệt In time, on time trong giao tiếp hàng ngày. Cùng theo dõi nhé!

Mục lục

In time và on time đều có nghĩa là "đúng giờ". Tuy nhiên, với các mức độ khác nhau sẽ dùng các từ khác nhau.

Cấu trúc on time

Theo từ điển Cambridge:

On time means that there is a specific time established when something is supposed/expected to happen, arrives, or is done at the planned time. It is not late.

On time có nghĩa là việc đúng giờ cho một kế hoạch đã được định sẵn. Sự việc đó có thể là bắt đầu, đang hoặc đã xảy ra vào thời gian cụ thể. On time không có nghĩa là trễ giờ. 

The airline ranked last in on-time arrivals last month. => Hãng hàng không này xếp hạng chót trong việc đáp đúng giờ.

Ví dụ 2:

Lenders might offer a discount after a borrower has made continuous on-time payments for three or four years.

=> Những người cho vay có thể giảm giá sau khi người đi vay thanh toán đúng hẹn liên tiếp trong 3 hoặc 4 năm.

Ví dụ 3:

Your job interview is scheduled for 3:00 PM. If I arrive at 3:00 PM, you are on time for the interview.

=> Buổi phỏng vấn xin việc của con sẽ bát đầu lúc 3h chiều. Nếu con đến lúc 3h chiều, con sẽ kịp phỏng vấn.

Ví dụ 4:

The class is supposed to start at 9:00. If it does start at 9:00 with no delays, it is starting on time.

=> Lớp học phải bắt đầu vào lúc 9 giờ. Nếu nó được bắt đầu chính xác lúc 9 giờ mà không bị trì hoãn thì có nghĩa là nó được bắt đầu đúng giờ.

Ví dụ 5: You are just on time! => Bạn đến thật đúng giờ!

Trong văn hóa hội họp, một người luôn "On time" tức là họ là người đúng giờ.

If you say “She’s always on time” it means she is punctual. Or she always arrives at the correct time, not late.

On time cũng phụ thuộc nhiều vào yếu tố văn hóa ứng xử của từng quốc gia khác nhau. Đối với các nước coi trọng thời gian thì việc "not on time" là rất thiếu lịch sự. Ngược lại, người Nga coi trọng tính kiên nhẫn nên nếu có hẹn với họ, bạn đừng hy vọng sự đúng giờ và cũng đừng mong họ xin lỗi khi đến muộn.

Đồng nghĩa với On time

Từ đồng nghĩa hoặc có liên quan đến ontime: punctual, promptly (nhanh chóng, ngay lập tức, không chậm trễ), sharp...

Từ trái nghĩa: late

Cấu trúc in time

"Being in time" (for something/ to do something) có nghĩa là bạn tới vừa kịp trước khi quá muộn; hoặc một điều gì đó xảy ra. In time có nghĩa là sớm hơn một chút (đến vào những giây, phút cuối cùng trước khi sự việc diễn ra.) In time = early enough; not late.

Chúng ta thường nói "just in time" để nhấn mạnh rằng một cái gì đó đã xảy ra ngay trước thời hạn/ giới hạn.

Ví dụ 1:

The accident victim was seriously injured; they got him to the hospital just in time.

=> Nạn nhân của vụ tai nạn đang bị tổn thương nghiêm trọng. Họ đã chuyển anh ấy đến bệnh viện kịp lúc. (Nếu không đến bệnh viện trước khi quá muộn, nạn nhân có thể sẽ chết.)

Ví dụ 2:

I left home early and arrived in plenty of time to catch my flight.

=> Tôi ra khỏi nhà sớm và đến trước vài giờ để kịp chuyến bay.

Ví dụ 3:

I got stuck in traffic and arrived just in time to catch my flight.

Tôi đã bị kẹt xe và đến vừa kịp chuyến bay của tôi.

Từ đồng nghĩa: with time to, in the nick of time (đúng lúc, kịp lúc).

Ví dụ:

The teacher said we had to turn our assignments in by 4:00 PM. I e-mailed her my paper at 3:58 – in the nick of time!

Giáo viên bảo chúng tôi phải nộp bài tập cho cô vào lúc 4PM. Tôi đã gửi mail cho cô ấy vào lúc 3:58PM - gần sát giờ.)

In time và on time

One time and in time đôi khi có thể hoán đổi cho nhau với ngụ ý là không quá muộn. 

Con đường này đã  bị đóng lại. Tôi sẽ không thể đến chỗ làm kịp lúc.

Tương tự, nếu bạn nói bạn không thể đến kịp lúc (in time), có nghĩa là bạn sẽ đến muộn. Hoặc nếu bạn nói bạn không thể đến đúng giờ (on time) tức là bạn sẽ bỏ lỡ thời điểm bắt đầu. Cả hai điều này cơ bản là tương tự nhau.

Nhưng nếu nó liên quan đến việc người khác mong muốn bạn đúng giờ thì dùng "On time" sẽ nghe có vẻ tự nhiên hơn.

Ví dụ: The meeting has been scheduled for 3 pm. Please, arrive on time. => Cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 3h chiều. Làm ơn  đến đúng giờ nhé!

Dĩ nhiên là đến lúc 2:55 sẽ rất tốt, hưng mục đích của câu chính là mong muốn người nghe có mặt tại phòng đúng thời điểm lúc 3 giờ.

Bài tập in time và on time

1. Please, hurry. The film starts at 7:30 p.m. I hope we will arrive there ontime / in time before the doors close.

2. I am meeting my daughter and her husband for lunch. I must be ontime / in time because I don't want to make them wait for me.

3. We will start reading English tomorrow at 8 a.m. I want to start it exactly ontime / in time

4. I should finish cleaning the house ontime / in time before my sister comes here.

5. My father has an appointment at 5 p.m. He will be there exactly ontime / in time at 5 p.m

6. He is always late at work. He is hardly ontime / in time.

7. This project will be finished ontime / in time. We will have time to review it.

Đáp án:

1. In time

2. On time

3. On time

4. In time

5. on time

6. on time

7. in time

Hy vọng những kiến thức bổ ích về In time và on time trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ thêm ý nghĩa và vận dụng đúng trong giao tiếp hàng ngày. Chúc bạn thành công.


Tags: in time và on time