Cách dùng cấu trúc Enough, So that, Too to, Such That trong tiếng Anh

Cùng Hoc360 ôn lại cấu trúc Enough to, So that, Too to, Such That chuẩn bị thêm kiến thức cho kỳ thi tiếng Anh sắp tới nhé!

Mục lục

Enough là gì?

Enough trong tiếng Anh có nghĩa là “đủ để có thể làm gì”. Được dùng để chỉ mức độ, phạm vi về số lượng, tính chất của 1 sự vật, sự việc đạt đến mức độ để xảy ra sự vật, sự việc khác. Tuy nhiên đôi khi “enough” cũng được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy,  trong mỗi hoàn cảnh khác nhau thì từ “đủ” cũng mang các nghĩa khác.

Ví dụ: I am not intellegent enough to understand what you want to.

Enough có thể đóng vai trò là tính từ (Adjective)

Ví dụ:

  • Enough food for everyone. (đã đủ cho tất cả mọi người)
  • The coffee is strong enough, sweet enough. (Cà phê này đậm vừa, ngọt vừa.)
  • That’s enough talk for now; let’s get started. (Nói đến đây là đủ rồi, hãy bắt đầu đi)

Enough đóng vai trò là trạng từ (Adverb)

Ví dụ:

  • He is qualified enough for the position.  Anh ta đủ trình độ chuyên môn cho vị trí này.
  • She sang well enough. Cô ta hát khá tốt.

Enough là một pronoun

I had enough of their foolishness. (Tôi đã chán cái trò ngu xuẩn của bọn nó lắm rồi)

Trường hợp này, enough thường được sử dụng như câu cảm thán.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với enough

Từ đồng nghĩa:

  • Adequately (thỏa đáng),
  • Satisfactorily (một cách hài lòng),
  • Sufficiently (đủ, thích đáng),
  • Suitably (phù hợp, thích hợp).

Từ trái nghĩa với enough:

  • Inadequately (không thỏa đáng);
  • Insufficiently (không đủ. thiếu);
  • Unsatisfactorily (không đầy đủ, không vừa ý).

Cách dùng cấu trúc enough trong tiếng Anh

Cấu trúc enough và danh từ

S + V + enough + noun + (for SB) + to V nguyên thể

Khi “Enough” kết hợp với danh từ thì “enough” đứng trước danh từ

Ví dụ

She doesn’t have enough money to go to buy this house. => Cô ấy không đủ tiền để mua căn nhà này.

My mom doesn’t have enough candy for her children. => Mẹ tôi không có nhiều kẹo cho tất cả chúng tôi.

We have enough tree to retain heavy waves. => Chúng tôi có đủ cây để chắn những đợt sóng lớn.

They usually have enough tickets to for all of us to buy. => Họ thường có đủ vé để cho tất cả chúng ta cùng mua.

She has enough books to build an entire library. => Cô ấy có đủ sách để xây cả 1 cái thư viện.

Cấu trúc enough với trạng từ

Khẳng định: S + V + adv + ENOUGH + (for sb) + infinitive

Phủ định: S + don’t/doesn’t/didn’t +V + adv + enough + (for SB) + infinitive

 

He plays football well enough to be in our time. (Anh ta chơi đá bóng đủ giỏi để chơi cho đội chúng ta)She drives fast enough to give me a heart attack. (Cô ấy lái nhanh đủ để cho tôi một cơn đau tim)

The sun raises highly enough for me to wake up. (Mặt trời lên cao đủ để tôi thức dậy)

The computer calculated quickly enough for me to get my homework done. (Cái máy tính này tính toán đủ nhanh để tôi làm xong bài tập về nhà)

She plays piano well enough to win the prize. (Cô ấy chơi piano đủ hay để có thể dành giải)

Cấu trúc enough và tính từ (Adj)

Khẳng định: S + tobe + Adj + ENOUGH + (for sb) + infinitive

Phủ định: S + tobe not + adj + enough + (for SB) + infinitive

I am tall enough to reach the shelf. => Tôi đủ cao để với tới cái giá đó.

It is not warm enough for us to go on a picnic. => Trời không đủ ấm áp để cho chúng ta đi dã ngoại.

She plays violin well enough to win the prize. => Cô ấy chơi violin đủ hay để có thể dành giải. 

Cấu trúc Too to, So that, Such that

Ngoài cấu trúc chỉ mức độ là enough to, các cấu trúc Too…to (quá đến nỗi mà), So that (quá đến nỗi), Such that (quá…đến nỗi) còn được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau.

Cấu trúc Too to

S + to be + too +adj + for Sb +to + V

S + V + too + adv + (for SB) + to + V

Ví dụ:  He runs too quickly for anyone to catch him up. => Anh ta chạy nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp. Those meats smell too stale to eat. => Miếng thịt đó đã bốc mùi ôi đến nỗi không ăn được.

Cấu trúc So That

S + be + so + adj + that + S + V

Ví dụ:

The food was so hard that I couldn’t eat it. => Thức ăn cứng quá đến nỗi tôi không thể ăn được.

The girl is so beautiful that everyone likes her. => Cô gái rất xinh đẹp đến nỗi ai cũng yêu thích cô ấy. 

The man is so handsome that every one likes him. => Chàng trai đó xinh quá đến nỗi ai cũng yêu quý anh ấy.

Đối với các động từ chỉ tri giác như: seem, feel, taste, smell, sound, look….

S + động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V

Ví dụ: 
I felt so happy that I decided to buy all his foods. => Tôi hạnh phúc quá đến nỗi tôi đã quyết định mua hết số thực phẩm của cậu bé. 

S + V(thường) + so + adv + that + S + V

Ví dụ:

She plays pinano so good that no one can defeat her. => Cô ta chơi piano hay đến nỗi không ai có thể chơi hay hơn.

Cấu trúc So that này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/
much/ little….

S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

Ví dụ:

She has so many shoes that she spends much time choosing the suitable one. => Cô ấy có nhiều giầy đến nỗi cố ấy mất rất nhiều thời gian để chọn lựa một đôi.
thích hợp.

 S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

Ví dụ:
He drank so much milk in the morning that he felt bad.
(Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

Cấu trúc Such…that

S + V + such + (a/an) + adj + noun + to + V

Ví dụ: 

This is such difficult task that it took me much time to finish it. => Nhiệm vụ này quá khó đến nỗi tôi phải mất rất nhiều thời gian để hoàn thành nó. 

Hy vọng những kiến thức về cấu trúc Enough, so that, too to… trên đây sẽ giúp bạn có nhiều kinh nghiệm trong việc vận dụng ngữ pháp tiếng Anh. Chúc bạn thành công!