Cách dùng cấu trúc As if / as though và bài tập có đáp án

Cấu trúc As if, as though là 2 cấu trúc khá phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên có rất nhiều bạn sẽ nhầm lẫn, bối rối với cách dùng 2 cấu trúc này. Vì vậy, hôm nay Hoc360 sẽ cùng bạn ôn lại nghĩa của từ as if là gì và phân biệt các trường hợp sử dụng cấu trúc as if/ as though cụ thể nhé!

Mục lục

As if là gì?

As if nghĩa là "Như thể, cứ như là". As if được sử dụng để so sánh một đối tượng, hành động tương tự như một đối tượng, hành động nào khác. Cấu trúc As if vừa có thể diễn tả tình huống có thật trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai, vừa có thể diễn tả tình huống không có thật trong quá khứ hoặc hiện tại.

Ví dụ:

  • It looks as if it’s going to rain. => Bầu trời như thể sắp có mưa.
  • Jack smiled as though he was enjoying a private joke. => Jack cười như thể anh ta đang tham gia một trò đùa bí ẩn nào đó. 
  • Live every day as if it's your last, because one of these days you are going to be right.
  • Mỗi ngày bạn nên sống như thể đó là ngày cuối cùng của cuộc đời mình, vì mỗi ngày như vậy bạn sẽ trở nên tốt hơn.

Cách dùng cấu trúc As if 

1. Cấu trúc As if diễn tả một tình huống có thật

Cấu trúc:

S + Vs/es + AS IF/AS THOUGH + real tenses…

Cách dùng: Cấu trúc As if/ As though trong trường hợp này diễn tả các tình huống, sự việc có thật ở quá khứ, hiện tại, tương lai. 

Ví dụ: 

She looks as if she were ill. => Cô ấy trong như đang bị bệnh. 

=> She were ill. Cô ấy bị bệnh. 

It looks as if they have a shock. Cứ như họ đang bị sốc. 

This room locks as if/as though nobody lives there.

=> Căn phòng này trông như thể không có ai sống ở đây.

  • Women that suffer from breast cancer will feel as if they are no longer attractive.

=> Những người phụ nữ bị bệnh ưng thư vú sẽ cảm thấy họ không còn hấp dẫn nữa.

  • It doesn't look as if the economy will improve anytime soon.

=> Nền kinh tế như thể sẽ không mấy cải thiện trong thời gian tới. 

My brother is acting so strange. When I talk to her, it's as if she's not even listening to me.

Cấu trúc As if - giả định không có thật ở hiện tại/ tương lai

 S + V(past) + as if / as though + S + V(past perfect)

Cách dùng: đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không đúng hoặc không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ. 

Lưu ý:  Động từ chính "TO BE" sau "AS IF/AS THOUGH" sẽ chuyển thành "WERE" đối với tất cả các ngôi.

Tình huống giả định ở hiện tại  - giả định quá khứ đơn

Cách dùng: diễn tả một hành động/ sự việc không có thật trong hiện tại. 

Ví dụ 1: She look as if she knew all about me. => Cô ta cứ như là biết tất cả về tôi vậy.

She gives the impression that she knows all about me, but she probaly doesn't know or I don't know whether she knows or not. 

=> Cô ấy tỏ ra vẻ biết mọi thứ về tôi, nhưng cô ấy có thể không biết gì hoặc tôi không biết liệu cô ấy có biết thật hay không. 

Ví dụ 2: She acts as if she were a celebrity. => Cô ta cư xử cứ như một nhân vật nổi tiếng vậy.

He looked as if he hadn't taken a bath for months. => Ông ấy trông có vẻ như đã không tắm mấy tháng nay rồi.

Tình huống giả định ở quá khứ - giả định quá khứ hoàn thành

Cách chia thì: + past perfect subjunctive (giả định quá khứ hoàn thành). 

Khi muốn diễn tả một sự kiện xảy ra ở quá khứ, động từ ở mệnh đề trước sẽ được chia ở quá khứ đơn, và động từ ở mệnh đề sau được chia ở quá khứ hoàn thành hay hiện tại hoàn thành cũng tuỳ vào sự kiện trong câu.

Ví dụ: 

Sam seemed as if she hadn't been at home for years. (She didn't know the change in her house.)

=> Sam có vẻ như đã lâu rồi không về nhà vậy. Cô không biết những đồ đạc trong nhà đã thay đổi. 

Mike seemed as if he hadn't slept for days. => Mike như thể đã không ngủ mấy ngày rồi. 

Các cách dùng khác

Tồn tại một số trường hợp As if/ As though không tuân theo các quy tắc trên mà sử dụng To V hoặc 1 cụm giới từ đi sau nó. 

Ví dụ:

The girl moved her lips as if to smile. => Cô gái vểnh môi như thể đang cười.
They were shouting as though in panic. Họ hò hét như trong cơn hoảng loạn.

Bài tập về cấu trúc As if / as though 

Choose the correct word or phrase.

1. Jill's eyes are red. She ---- she has cried.

A. looks as if
B. looks like

2. Ben ---- very smart for his age. Actually he can be considered to be mature.

A. looks     
B. looks as though

3. It ---- rain, so let's not go anywhere but stay indoors.

A. looks like
B. looks to

4. The surface of the table ---- it has been hit with something hard.

A. feels as if
B. feels like

5. You ---- something is bothering you, my dear. Is there a problem?

A. look as if
B. look

6. The soup ---- horrible, but Molly was too polite to refuse to eat it.

A. tasted
B. tasted as though

7-8. Your perfume makes me ---- hungry because it ---- vanilla.

7A. feel feel                  7B. as though
8A. smells                     8B. like smells as if

9. The noise coming from outside ---- a UFO that we know from science fiction films.

A. sounded as though
B. sounded like

10. The noise coming from outside ---- a UFO that we know from science fiction films.

A. sounded as though
B. sounded like

Đáp án

  1. looks as if
  2. looks
  3. looks like
  4. feels as if
  5. look as if
  6. tasted
  7. feel
  8. smells like
  9. sounded like

Tags: as if là gìcấu trúc as ifcách dùng as ifas if as though