Khóa học Ngoại ngữ

Khoá học Ukulele cấp tốc
499,000 đ499,000 đ

Nguyễn Đức Thuận

Tổng hợp kiến thức Tiếng Anh cho trẻ từ 7-9 tuổi
219,000 đ500,000 đ

Lê Thị Hồng Nhung (Ms. nWins)

English for hospitality
259,000 đ400,000 đ

Bùi Đức Tiến

Otherwise là gì? "Tất tần tật" các cách sử dụng Otherwise trong tiếng Anh

Otherwise (nếu không thì) được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh giao tiếp. Cùng Hoc360 tìm hiểu nghĩa và cách sử dụng otherwise và các liên tử như However, Therefore trong bài viết dưới đây nhé!

Mục lục

Các trường hợp sử dụng Otherwise

Otherwise là Phó từ

Nghĩa 1“khác, cách khác”:

Ví dụ: She could not have acted otherwise.  => Cô ta đã không hành động khác được.

Ví dụ: I should have come here yesterday, but I was otherwise engaged.
=> Hôm qua lẽ ra tôi đến đây, nhưng tôi lại bận việc khác

Nghĩa 2: Mặt khác, về mặt khác

Ví dụ: He is stubborn, but not otherwise kind-hearted.

=> Nó tuy bướng bỉnh, nhưng về mặt khác thì vẫn là đứa tốt bụng.

Ví dụ: Governments must ban or otherwise prevent the sale of illicit liquor.

=> Chính phủ phải ban hành lệnh cấm hoặc bằng các biện pháp khác để ngăn chặn việc bán rượu lậu.

Otherwise là liên từ

Khi otherwise đóng vai trò là liên từ, nó có nghĩa là “nếu không thì”, ” kẻo”, “dẫu sao thì”, giống như 1 câu cảnh báo trước kết quả rất có khả năng xảy ra trong tương lai nếu một hành động nào đó được/ không được thực hiện. Đây là trường hợp thường gặp trong các bài kiểm tra và trong writting. Otherwise có thể dùng tương đương như Apart from this/that.

Ví dụ: Students must take final exam; otherwise, they will recieve a grade of incomplete.

=> Các học sinh phải hoàn thành kỳ thi tốt nghiệp. Nếu không thì chúng sẽ không hoàn thành bậc học.

Ví dụ: Seize the chance, otherwise you will regret it. => Nnắm lấy dịp đó, nếu không anh sẽ hối tiếc.

Ví dụ: Do as you’re told, otherwise you’ll be in trouble.
=> Anh hãy làm như người ta đã bảo, nếu không anh sẽ gặp rắc rối đấy!

Ví dụ: This nationalpark is too waste, but otherwise it is interesting. (Vườn quốc gia này rất hoang dã, nhưng dẫu sao thì chúng tôi vẫn cảm thấy rất thú vị.)

Otherwise đóng vai trò là tính từ

Trường  hợp này, otherwise có nghĩa là khác; ở một tình trạng khác

Ví dụ: The historical truth of is quite otherwise. => Sự thật lịch sử hoàn toàn khác.

Cách sử dụng otherwise trong câu điều kiện

Không chỉ được dùng trong các trường hợp trên, Otherwise còn có thể thay thế IF…NOT như UNLESS trong một vài trường hợp câu điều kiện. Bạn có thể dùng Otherwise thay cho IF…NOT khi không muốn nhắc lại trường hợp đã được đề cập ở trước đó.

Ví dụ:

  • Remember to use sun cream. If you don’t, you’ll get sunburnt. => Nhớ dùng kem chống nắng. Nếu bạn không dùng thì sẽ bị cháy nắng đấy.
  • Remember to use sun cream. Otherwise, you’ll get sunburnt. Hãy nhớ dùng kem chống nắng. Không thì bạn sẽ bị cháy nắng đấy.
  • Ví dụ: Jaimie needs to clean her room. Otherwise, she will not be allowed to have her friends come over.=> Jaimie cần phải lau dọn phòng của cô ấy. Nếu không cô sẽ không được phép dắt bạn bè vào chơi.

Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng để cho rằng một cái gì đó là đúng bởi vì tình huống sẽ khác nếu nó không đúng.

Ví dụ: She must be very intelligent; otherwise, she wouldn’t have solved this puzzle. => Chắc hẳn cô ấy phải là một người thông minh; Nếu không, cô ta sẽ không thể giải câu đố này.

Tuy nhiên, mặc dù trong một vài  trường hợp có thể thay thế cho IF…NOT, nhưng Otherwise cũng không thể thay thế cho Unless.

Cách dùng However, Therefore

However (liên từ) thường có nghĩa là “Tuy nhiên, nhưng, “. Nó có thể đi liền trước, hoặc theo sau mệnh đề, hoặc đi liền sau từ hoặc cụm từ đầu tiên của mệnh đề.

Ví dụ: I’ll offer it to Tom. However, he may not want it

=> Tôi sẽ đề nghị điều đó với Tom. Tuy nhiên, có thể anh ấy không muốn.

Trường hợp hai vế trái ngược nhau được đề cập, however thường có nghĩa “nhưng/tuy nhiên/dù sao”.

Ví dụ: They got a good mark in this fitness test, however old they are.

Họ đã đạt được điểm cao trong bài kiểm tra thể lực, mặc dù họ đã rất lớn tuổi.

Therefore là một liên từ có nghĩa là “vì thế mà, bởi vậy, cho nên”. Therefore thường đứng ở giữa câu và nằm giữa 2 dấu phẩy.

Ví dụ: He wanted to study late; therefore he had another cup of coffee.

=> Anh ấy muốn học muộn vì vậy anh ấy uống một tách cà phê.

Ví dụ: She is ill; therefore she can’t come to the party.

=> Cô ấy bị ốm vì thế mà cô ấy không thể đến bữa tiệc.

Bài tập với Otherwise

1. ………………………………….. we hurry up, we will miss the train.

A. If                              B. Unless                           C. Otherwise

2. You must work hard; ………………………………., you will fail the test.

A. unless                              B. If                          C. Otherwise

3. . ………………………………… we do not hurry up, we will miss the train.

A. If                              B. Unless                           C. Otherwise

4. ……………………………………. you do not work hard, you will fail the test.

A. unless                              B. Otherwise                      C. If

5. We must hurry up; ……………………………. we will miss the train.

A. Otherwise                B. If                     C. unless

6.  You are in love with him. Why do you want to pretend …………………………………?

A. Unless                                                                      B. Otherwise

7. The vaccine has saved tens of thousands of children who would …………………………….. have died.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

8. ……………………………….. you work hard, you will fail the test.

A. Unless                              B. If                                 C.Otherwise

9. Of course she is interested in him. ………………………………………, she wouldn’t be asking about his whereabouts.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

10.  I hope she mends her ways. ………………………………….., she will be sacked.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

Đáp án

1. Unless we hurry up, we will miss the train.

2. You must work hard; otherwise, you will fail the test.

3. If we do not hurry up, we will miss the train

4. Unless you work hard, you will fail the test.

5. We must hurry up; otherwise we will miss the train.

6. You are in love with him. Why do you want to pretend otherwise?

7. The vaccine has saved tens of thousands of children who would otherwise have died.

8. If you do not work hard, you will fail the test.

9. Of course she is interested in him. Otherwise, she wouldn’t be asking about his whereabouts.

10. I hope she mends her ways. Otherwise, she will be sacked. (= If she does not mend her ways, she will be sacked.)

Hy vọng những kiến thức trên đây sẽ giúp bạn hiểu được otherwise là gì và cách sử dụng các trường hợp của otherwise trong các cuộc thi viết tiếng Anh nhé!