Khóa học Ngoại ngữ

Khoá học Ukulele cấp tốc
499,000 đ499,000 đ

Nguyễn Đức Thuận

Tổng hợp kiến thức Tiếng Anh cho trẻ từ 7-9 tuổi
219,000 đ500,000 đ

Lê Thị Hồng Nhung (Ms. nWins)

English for hospitality
259,000 đ400,000 đ

Bùi Đức Tiến

Các tháng trong tiếng Anh & Mẹo ghi nhớ nhanh các tháng trong năm

Đối với những người mới bắt đầu học tiếng Anh, việc ghi nhớ các tháng trong năm bằng tiếng Anh không hề dễ dàng. Trong bài viết này, Hoc360 sẽ mách bạn cách ghi nhớ các tháng trong tiếng Anh giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp nhé!

Mục lục

Tháng 1, 2, 3, 4 , 5, 6 , 7 , 8, 9 , 10, 11, 12 trong tiếng Anh là gì?

Như đã nói ở trên, tên gọi các tháng trong tiếng Anh bắt nguồn từ những câu chuyện thần thoại Hy Lạp, được đặt theo tên của các vị thần theo từng sự kiện khác nhau. Dưới đây là tên gọi của 12 tháng trong năm và cách đọc.

Tên tháng Tên gọi Cách đọc Viết tắt
Tháng 1 January [‘dʒænjʊərɪ] Jan
Tháng 2 February [‘febrʊərɪ] Feb
Tháng 3 March [mɑrtʃ /mɑːtʃ] Mar
Tháng 4 April [‘eɪprəl] Apr
Tháng 5 May [meɪ] May
Tháng 6 June [dʒuːn] Jun
Tháng 7 July [/dʒu´lai/] Jul
Tháng 8 August [ɔː’gʌst] Aug
Tháng 9 September [sep’tembə] Sep
Tháng 10 October [ɒk’təʊbə] Oct
Tháng 11 November [nəʊ’vembə] Nov
Tháng 12 December [dɪ’sembə] Dec

 Ghi chú cách dùng các tháng trong tiếng Anh

  • Luôn viết hoa chữ cái đầu tiên
  • Dùng “In” khi nhắc đến tháng trong cấu, dùng “on” nếu đề cập thêm thứ, ngày.

Mẹo ghi nhớ nhanh các tháng trong tiếng Anh

Đối với người Anh, việc ghi nhớ các tháng trong tiếng Anh không có gì khó khăn, tuy nhiên với người mới bắt đầu học tiếng Anh thì đây là thử thách khó nhằn. Vì tên của các tháng trong tiếng Anh chỉ liên quan đến những câu chuyện La Mã xa xưa. Vậy làm cách nào để ghi nhớ chúng?

Đầu tiên, bạn nên nhóm các tháng có tên gọi ngắn và tên gọi dài.

Vd:

  • Nhóm 1: January, February, 
  • Nhóm 2: March, May, June, July, August
  • Nhóm 3: October, November, December

Liên tưởng đến các ngày lễ, sự kiện đặc biệt theo tháng

Cách để nhớ lâu nhất chính là áp dụng chúng vào thực tế, đầu tiên bạn cần 1 quyển lịch để bàn hoặc 1 quyên sổ tay có in lịch bằng tiếng Việt. (Nếu lịch tiếng Anh, bạn nên xóa phần tên viết tắt của tháng. )

Đầu tiên, bạn viết tên các tháng bằng tiếng Anh vào sau số tháng, viết cả tên đầy đủ và tên viết tắt. Như vậy, mỗi ngày xem lịch bạn có thể học được từ của tháng đó. 

Cách 2, bạn hãy liệt kê nhiều nhất có thể các ngày sinh nhật của người thân trong gia đình, bạn bè bằng tiếng Anh. Sau đó viết vào quyển note những ngày đặc biệt trong năm. 

Cách 3, liệt kê các sự kiện đặc biệt trong năm, ghi nhớ bằng tiếng Anh thay vì dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh. 

Ví dụ: 

  • Tháng 1 - January: Đầu năm mới
  • Tháng 2 - February: Ngày lễ Valentine (14/02)
  • Tháng 3 - March: Ngày của mẹ, Quốc tế phụ nữ (8/3) ngày Thánh Patricio (St patrick’s Day)….
  • Tháng 4 - April: Lễ 30/4, 
  • Tháng 5 - May: Quốc tế Lao Động
  • Tháng 6 -June : tháng mưa của Việt Nam, ngày quốc tế Thiếu nhi
  • Tháng 7 - July: quốc khánh nước Mỹ
  • Tháng 8 - August: Các vụ cháy rừng Amazon thu hút sự chú ý của quốc tế từ tháng 8/2019
  • Tháng 9 - October: Thời điểm bước vào năm học mới, Quốc Khánh nước Việt Nam 2/9
  • Tháng 10 - October: Ngày lễ Hallowen, ngày Phụ nữ Việt Nam
  • Tháng 11 - Novemer: Black Friday, Ngày nhà giáo Việt Nam (Teacher’s Day)
  • Tháng 12 - December: Christmas Days. 

Nghe các bài hát về các tháng trong tiếng Anh

Hoc360 giới thiệu đến các bạn bài hát “Months of the year song”

 Ngòai những cách ghi nhớ trên, bạn có thể kết hợp chơi Flatcard cùng bạn bè về các tháng trong năm, thường xuyên viết nhật ký có ngày tháng bằng tiếng Anh. Như vậy không chỉ bạn đã luyện được thói quen học tiếng Anh thường xuyên mà còn khiến việc học trở nên thú vị hơn. 

Ý nghĩa các tháng trong năm

Để lý giải một chút về việc vì sao lại có những cái tên tháng cực khó nhớ như trên, chúng mình sẽ giới thiệu sơ về nguồn gốc của 12 tháng. Để có được lịch 12 tháng như ngày nay, lịch La Mã cổ đã trải qua nhiều sự thay đổi và tranh cãi về số tháng trong năm và số ngày trong tháng. Trước đó 1 năm chỉ có 11 tháng và không có tháng 2, người ta còn lấy tháng 3 là tháng khởi đầu của năm. 

Qua nhiều lần thay đổi, vào khoảng năm 713 trước Công nguyên, người ta đã thêm 2 tháng vào lịch trong năm và bắt đầu từ năm 153 trước Công nguyên, tháng một được chọn là tháng khởi đầu năm mới. Tên gọi của các tháng bắt nguồn từ một vị thần hay 1 sự kiện đặc biệt nào đó. 

Tháng 1: January là tên gọi bắt nguồn từ vị thần Janus, thần quản lý sự khởi đầu, January cũng được đặt dựa theo tên thần để nhắc nhở về quá khứ và tương lai. 

Tháng 2: Fabruary xuất phát từ Fabrua - nói đến 1 lễ hội gột rửa của người La Mã diễn ra vào đầu năm nhằm thanh tẩy trước khi bắt đầu 1 năm mới. 

Tháng 3: March là tên gọi theo tên thần chiến tranh Mars với ngụ ý mỗi năm sẽ là khởi đầu 1 cuộc chiến mới.

Tháng 4: April tiếng Latinh là Aprilis, ý nghĩa đâm chồi nảy lộc, tháng 4 là tháng của cây lá ra hoa kết trái. Còn trong tiếng Anh cổ, April còn được gọi là Eastermonab: tháng Lễ Phục Sinh.

Tháng 5: May được đặt tên theo tên của nữ thần Maia, là nữ thần của Trái đất. 

Tháng 6: June được đặt theo tên gọi của thần Juno - vị thần đứng đầu của các nữ thần La Mã, đại diện cho hôn nhân và sinh nở.

Tháng 7: July được đặt theo tên vua Julius Caesar, một vị hoàng đế La Mã cổ đại. Ông là người đã lấy tên mình đặt cho tháng.

Tháng 8: August cũng được đặt theo tên của hoàng đế Augustus Caesar, có nghĩa là “đáng tôn kính”.

Tháng 9: Septem nghĩa là “thứ 7”. Đây là tên gọi khi tồn tại lịch La Mã 10 tháng. Septem là tháng thứ 7 lúc đó.

Tháng 10: October (tương tự như September), Oct có nghĩa là “thứ 8”

Tháng 11: November nghĩa là “thứ 9”

Tháng 12: December nghĩa là “thứ 10”

Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn biết về các tháng trong tiếng Anh và ghi nhớ chúng 1 cách thoải mái để nhớ lâu hơn nhé!


Tags: các tháng trong nămtháng 1 tiếng anhtháng 2 tiếng anhtháng 3 tiếng anhtháng 4 tiếng anhtháng 5 tiếng anhtháng 6 tiếng anhtháng 7 tiếng anhtháng 8 tiếng anhtháng 9 tiếng anhtháng 10 tiếng anhtháng 11 tiếng anhtháng 12 tiếng anh